REPAIR

Bước đầu tiên


Các quy tắc an toàn khi vá lốp



  • Phải luôn luôn tuân theo những quy định kỹ thuật trong nước về vá lốp hơi.
  • Phải tuân thủ chặt chẽ từng bước một các quy trình trong tài liệu này để đảm bảo việc vá lốp được an toàn và chất lượng.
  • Chỉ có những người vững tay nghề và đã qua đào tạo thì mới được thực hiện vá lốp.
  • Phải mặc đồ bảo hộ cá nhân đúng quy cách khi vá lốp như: kính, găng tay, khẩu trang, quần áo…
  • Chỉ nên dùng các sản phẩm và vật liệu vá lốp của cùng một nhà sản xuất để đảm bảo tính tương thích trong quá trình lưu hóa.
  • Không được bơm hơi cho lốp nếu thấy có dấu hiệu lốp bị hỏng hóc do nhiệt, hay có dấu tích của việc lốp hoạt động trong điều kiện mất dần áp suất.

Các dụng cụ vá lốp

Dụng cụ kiểm tra lốp

  1. Phấn đánh dấu lốp
  2. Kìm nong lỗ
  3. Dùi nhọn
  4. Găng tay
  5. Kính bảo hộ
  6. Thước dẹt
  7. Cữ vá Michelin
fancyImage

Dụng cụ vá lốp

  1. Lưỡi cạo mặt trong lốp
  2. Máy mài nhám tốc độ thấp (2.500 – 5.000 v/ph)
  3. Đầu lắp mũi doa cac-bit
  4. Mũi doa cac-bit (6, 8 & 10 mm)
  5. Chà nhám tròn 36 grit



  1. Bàn chải kim loại tròn xoay
  2. Dùi trát keo xoắn ốc
  3. Cáp kéo
  4. Dao
  5. Kìm đa năng
  6. Kìm cắt
  7. Hút bụi
  8. Con lăn


Cữ vá lốp



Sơ đồ giới hạn khu vực vá

1 Vùng vá được

(80% bề rộng của mặt lốp)
Đường kính lỗ thủng tối đa có thể vá được là 10mm.*
Tất cả những lỗ thủng lớn hơn 10mm hoặc nằm bên ngoài vùng T-T, thì phải được vá theo hình thức vá miếng.


2 Vùng giới hạn vá nghiêm ngặt

(*70% bề rộng mặt lốp)
Áp dụng khi vá lỗ thủng 10mm

3 Vùng vai lốp

≃ 25 – 40 mm (Tùy theo kích cỡ lốp)

4 Vùng hông lốp!

Hỏi ý kiến đại lý hoặc đại diện của MICHELIN

5 Vùng tanh lốp

KHÔNG ĐƯỢC VÁ!
75 mm từ mũi tanh lốp cả bên trong lẫn bên ngoài.